Ginger Farm
Lemon Grass
Benzoin Forest
Farmer on the farm
Rose Farm

TINH DẦU XUẤT KHẨU

  • Linalool 98%

Linalool 98%

Mã sản phẩm: Houttuynia cordata Oil
Dung tích:
Giá bán: Liên hệ
Nơi sản xuất:
( Quý khách mua nhiều sẽ có giá ưu đãi đặc biệt )
  • Số lượng :

Tên tiếng Anh: Houttuynia cordata Oil
Tên khoa học: Houttuynia cordata Thunb.
Thành phần chiết xuất: toàn bộ cây
Phương pháp chiết: Hơi nước
Khả năng cung cấp: 300kg/tháng
 
MÔ TẢ THỰC VẬT:
Cây Diếp cá có tên khác: Lá giấp, Rau giấp cá, Tập thái, Ngư tinh thảo, Co vảy mèo (Thái), Rau vẹn, Phjắc hoảy (Tày), Cù mua mía (Dao). Tên khoa học là Houttuynia cordata Thunb, thuộc họ Lá giấp – Saururaceae
Cây Diếp Cá là loại thân thảo, cao 40 cm, tiết diện thân đa giác, màu xanh pha tía, ở gần các mấu có màu đỏ tía, toàn cây có mùi tanh. Lá đơn, mọc cách. Phiến lá nguyên hình tim, kích thước 4-6,5 x 3-5 cm, màu xanh lục đậm ở mặt trên, nhạt ở mặt dưới.
Gân lá hình chân vịt với 5-7 gân chính nổi rõ ở mặt dưới. Cuống lá hình lòng máng, dài 3-3,5 cm, màu xanh, 2 mép cuống lá có màu đỏ tía. Lá kèm dạng màng dài khoảng 1,4 cm, dính vào cuống lá một đoạn 1cm; màu xanh, 2 mép bên và phần giữa màu trắng, có những sọc dọc màu đỏ tía. Cụm hoa: dạng bông, trục phát hoa có tiết diện tam giác, dài 4,5 cm, màu xanh.
Phân bố: Loài của lục địa châu Á, phân bố từ Ấn Độ qua Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, các nước Đông Dương. Ở nước ta, Diếp cá mọc hoang ở chỗ ẩm ướt. Thường được trồng làm rau ăn. Thu hái cành lá quanh năm, thường dùng tươi. Có thể phơi hay sấy khô để dùng dần.
Thu hoạch, sơ chế: Có thể thu hái lá quanh năm, nhưng tốt nhất là thu hái lá vào mùa hạ, khi cây xanh tốt có nhiều cụm quả. Lúc trời khô ráo cắt lấy phần trên mặt đất, loại bỏ gốc rễ, phơi hoặc sấy khô nhẹ.

THÀNH PHẦN HÓA HỌC:
Toàn cây Diếp cá có chứa tinh dầu. Thành phần chủ yếu:
-  Aldehyd và dẫn xuất nhóm ceton: methyl-n-nonyl ceton, l-decanal, l- dodecanal là những chất không có tác dụng kháng khuẩn; 3- oxododecanal là chất có tác dụng kháng khuẩn.
Nhóm terpen: bao gồm camphen, myrcen, α-pinen, limonen, linalol…
-  Lá Diếp cá có chứa β-sitosterol, alkaloid: Aristolactam B, piperolactam A, Aristolactam A, Norcephara-dione B, cepharadione B, splendidine.
-  Cây Diếp cá còn chứa hợp chất flavoniod: quercitrin, quercetin-3-O-Beta-D-glucopyrannoside
Ngoài ra còn chứa acid capric, laurinaldehyd, benzamid, acid hexadecanoic, acid decanoic, acid palmatic, lipid và vitamin K…

CÔNG DỤNG:
-  Diếp cá có tác dụng lợi tiểu, thanh nhiệt, giải độc, tiêu thũng, sát trùng. Diếp cá được dùng trị bệnh trĩ, mụn nhọt, trẻ con lên sởi, viêm phổi hoặc phổi có mủ, đau mắt đỏ hoặc đau mắt do trực khuẩn mủ xanh, viêm ruột, bí tiểu tiện, kinh nguyệt không đều. Còn dùng trị sốt rét, sài giật ở trẻ em, đau răng.
-  Ở Trung Quốc, Diếp cá được dùng trong trường hợp viêm mủ màng phổi, trong thử nghiệm điều trị ung thư phổi; đắp ngoài chữa dị ứng, mẩn ngứa, mề đay, làm thuốc chữa khó tiêu và thuốc bó những chỗ bị tổn thương để kích thích sự phát triển của xương.
-  Cao chiết của rễ Diếp cá có tác dụng lợi tiểu do tác dụng của quercitrin và các muối vô cơ. Ở Nepal, Diếp cá được dùng trong một số chế phẩm chữa bệnh cho phụ nữ. Cả cây được coi như thuốc làm mát, tiêu độc, chữa khó tiêu và điều kinh. Lá được dùng trị bệnh lỵ, bệnh lậu, bệnh về da, về mắt. Cao chiết từ rễ có tác dụng lợi tiểu.

Trong đông y
-  Tính vị, qui kinh: Vị chua, mùi tanh, tính mát. Vào kinh phế.
-  Công năng, chủ trị: Thanh nhiệt giải độc, bài nùng, tiêu thũng. Chủ trị: Phế ung, phế nhiệt, thực nhiệt lỵ, nhiệt lâm, mụn nhọt, đau mắt, trĩ, kinh nguyệt không đều, nhiễm trực khuẩn mủ xanh.
-  Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng 15 – 25 g khô sắc nhanh, 30 – 50 g tươi sắc hoặc giã vắt lấy nước uống. Dùng ngoài lượng thích hợp, giã nát đắp tại chỗ hoặc sắc lấy nước để xông hoặc rửa vết thương.

Trong cuộc sống
Các bài thuốc có chứa diếp cá

-  Trị các chứng viêm ở phổi: (áp xe phổi phế ung), viêm phổi thùy, viêm phổi đốm.
Trường hợp áp xe phổi, viêm phổi thùy dùng bài: Ngư tinh thảo Cát cánh thang (Ngư tinh thảo 40g, Cát cánh 20g sắc uống hoặc tán bột uống).
Ngư tinh thảo 40g, trứng gà 1 cái. Cho thuốc ngâm vào nước 1 chén, ngâm 1 tiếng đồng hồ rồi sắc lên (không sắc lâu) bỏ xác cho trứng khuấy đều, ăn mỗi ngày 1 lần từ nửa tháng đến 1 tháng. Trị ho lao có máu, ho đờm có mủ.
Ngư tinh thảo tươi 80g, phổi lợn 1 cái, nấu chín ăn cả nước, cứ 2 - 3 ngày 1 lần, uống 3 - 5 lần trị áp xe phổi.
Ngư tinh thảo 30g sắc uống lúc nóng, ngày 1 lần trị các bệnh áp xe phổi, lao phổi, giãn phế quản, viêm phế quản đều có kết quả.

- Trị hội chứng thận hư:
Mỗi ngày dùng Ngư tinh thảo khô 100g, trụng nước sôi hoặc sắc nhỏ lửa ít phút uống thay nước chè (Tạp chí Trung y Sơn tây 1988,2:20).

- Chữa sốt nóng trẻ em:
20g diếp cá, rửa sạch, giã nát lấy nước bỏ bã. Ngày uống 2 lần, dùng đến khi hết sốt. Hoặc 15g diếp cá, 12g lá hương trà loại nhỏ, rửa sạch, nấu nước uống. Ngày uống 2 lần sau bữa ăn. Dùng đến khi hết triệu chứng sốt.

- Trị mụn nhọt sưng đỏ (chưa có mủ):
12g diếp cá, rửa sạch, giã nát đắp vào mụn nhọt rồi băng lại. Ngày thực hiện 2 lần. Làm trong 3 ngày, mụn nhọt sẽ đỡ sưng đau nhanh chóng.

- Trị vú sưng đau do tắc sữa:
- 25g diếp cá khô, táo đỏ 10 quả. Sắc với 3 bát nước còn 1 bát, chia 2 lần uống trong ngày. Uống trong 3 - 5 ngày.

- Chữa táo bón:
- 10g diếp cá đã sao khô, hãm với nước sôi khoảng 10  phút, uống thay trà hàng ngày. 10 ngày một liệu trình. Lưu ý: Trong thời gian điều trị không được sử dụng các loại thuốc khác.

- Trị chứng đái buốt, đái dắt:
- 20g diếp cá, rau má, rau mã đề mỗi vị 40g rửa sạch, giã nát lọc lấy nước trong. Ngày uống 3 lần. Thực hiện trong 7-10 ngày.

Trong y học hiện đại
Nhiều sản phẩm từ rau Diếp Cá như thực phẩm, nước uống, trà chứa hoạt chất nhóm flavonoid có tính chống oxy hóa, giúp phòng và trị chứng xơ cứng động mạch do các gốc tự do gây ra, có tác dụng thông tiểu, nhuận tràng, dùng làm thức uống hằng ngày cho mọi người. Trị các bệnh liên quan đến tình trạng giãn tĩnh mạch: nổi tĩnh mạch chân tay, nặng chân, trĩ nội, trĩ ngoại. Táo bón, mụn nhọt, dị ứng (nổi mề đay, tiếp xúc vật lạ, dị ứng thức ăn). Ngăn ngừa vỡ mao mạch hoặc xuất huyết não ở người cao tuổi. Hỗ trợ điều cao huyết áp và cầm máu trong các trường hợp xuất huyết.
 

video

Hỗ trợ trực tuyến

  • icon 024.62 948 948 - 0904944327
  • Phụ trách xuất khẩu 0903561868
  • Nhà máy Lạng Sơn 0963816360
  • Văn phòng Hà Nội 024.62948948
Liên hệ mua hàng / Tư vấn sử dụng
024.62 948 948 - 0904944327